Những Mẫu Câu Tiếng Anh Cơ Bản Khi Đi Máy Bay (P.3)

Những Mẫu Câu Tiếng Anh Cơ Bản Khi Đi Máy Bay (P.3)

    16385
    Content Protection by DMCA.com
    Share Button

    Qua Phần 1Phần 2 của bài viết, VeMayBay.vn đã gởi đến bạn những mẫu câu tiếng Anh cơ bản nhằm giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp trên các chuyến bay. Để hoàn thiện hơn thông tin ở các phần trước, phần 3 và phần 4 của bài viết sẽ tiếp tục gởi đến bạn những mẫu hội thoại được ghi âm thực tế tại sân bay. Với những mẫu hội thoại này, VeMayBay.vn hy vọng bạn có thể làm quen với cách sử dụng tiếng Anh cơ bản khi đi máy bay, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho chuyến đi nước ngoài sắp tới của mình.

    Mẫu Câu Tiếng Anh Cơ Bản

    Mẫu Câu Tiếng Anh Cơ Bản Khi Check-in

    Nhân viên làm thủ tục luôn sử dụng những mẫu câu tiếng Anh cơ bản và gần như giống nhau với tất cả các hành khách. Bạn hãy thử nghe qua đoạn hội thoại căn bản giữa nhân viên làm thủ tục và hàng khách để nắm rõ hơn cách truyền đạt thông tin của họ nhé.

    Nội dung đoạn hội thoại giữa nhân viên làm thủ tục (NV) và hành khách (HK) như sau:

    NV: Good afternoon! Where are you flying today? – Chào anh, anh định bay đến đâu nhỉ?

    HK: Los Angeles. – Thành phố Los Angeles.

    NV: May I have your ticket, please? – Cho phép tôi xem vé của anh nhé.

    HK: Here you go. – Được chứ.

    NV: Are you checking any bags? – Anh có gởi hành lý không?

    HK: Just one. – Chỉ 1 túi này thôi.

    NV: Okay, please place your bag on the scale. – Anh để giúp hành lý lên bàn cân nhé.

    HK: Well, I have a stopover in Chicago. Do I need to pick up my luggage there? – Chuyến bay của tôi có dừng 1 chặng ở Chicago. Không biết tôi có phải lấy hành lý ra ở đó không?

    NV: No, it’ll go straight to Los Angeles. Here’s your boarding pass. Your flight leaves gate 15 and it’ll begin boarding at 03:20. Your seat number is 26 E. – Không, hành lý sẽ được chuyển thẳng đến Los Angeles. Đây là thẻ lên máy bay của anh. Chuyến bay của anh sẽ khởi hành ở cửa số 15, giờ lên máy bay là 03:20. Ghế của anh là ghế 26 E.

    HK: Thanks. – Cảm ơn.

    Mẫu Câu Tiếng Anh Cơ Bản
    Quy trình check-in thực ra khá đơn giản, nhất là khi bạn chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và không vi phạm những quy định bay của hãng (như hành lý quá kg chẳng hạn)

    Qua đoạn hội thoại trên, bạn có thể thấy rõ chỉ cần nghe đủ các thông tin như Gate (cửa khởi hành), Begin boarding (bắt đầu lên máy bay)Seat number (ghế ngồi) là gần như đã đủ thông tin để bắt đầu chuyến bay rồi. Dĩ nhiên những thông tin này đều được in trên thẻ lên máy bay, tuy nhiên bạn cũng nên tập nghe đi nghe lại để quen với cách phát âm của những từ này để có thể dễ dàng nắm được khi sân bay có thông báo thay đổi về cửa khởi hành hoặc giờ lên máy bay nhé.

    Cổng An Ninh

    Cổng an ninh là nơi tiếp theo bạn phải hoàn tất thủ tục trước khi bước vào phòng chờ sân bay. Thông thường thì quy trình này không có gì phức tạp và giống nhau gần như 100% ở các sân bay.

    Đoạn hội thoại trên diễn ra giữa nhân viên kiểm tra an ninh (AN) và hành khách có nội dung như sau:

    AN: Please lay your bags flat on the conveyor belt, and put your mobile phone and all electronic devices in the bin. – Vui lòng đặt túi nằm phẳng trên băng chuyền và đặt điện thoại di động cũng như tất cả thiết bị điện tử vào khay.

    HK: Do I need to take my laptop out of the bag? – Tôi có cần bỏ laptop ra khỏi giỏ?

    AN: Yes, you do. Please take off your jacket, too. – Có chị nhé và cởi cả áo khoác nữa.

    AN: Please step back. Do you have anything in your pocket – keys, cell phone, loose change? – Vui lòng đứng lùi lại. Chị có còn để gì trong túi như chìa khóa, điện thoại hay tiền xu lẻ?

    HK: I don’t think so. Let me try taking off my belt. – Tôi không nghĩ vậy. Để tôi bỏ thắt lưng ra xem sao nhé.

    AN: Okay, come on through. – Ổn rồi, mời chị qua.

    HK: Thank you. – Cảm ơn.

    Mẫu Câu Tiếng Anh Cơ Bản: Kiểm tra an ninh
    Những mẫu tiếng Anh cơ bản tại cửa an ninh thực ra không mấy cần thiết. Lý do khá đơn giản vì lúc nào ở khu vực này cũng vô cùng đông đúc, nhân viên an ninh cũng chỉ nói chuyện với các hành khách gặp vấn đề về an ninh mà thôi.

    Để nhanh qua cửa an ninh, bạn nhớ cởi áo khoác, bỏ tất cả đồ đạc trong túi quần, túi áo và kể cả thắt lưng vào khay trên băng chuyền. Ngoài ra các thiết bị điện tử (như laptop hay máy ảnh) cũng nên để riêng, không nên nhồi nhét chung vào 1 vali xách tay. Nếu làm đúng theo những quy trình này thì gần như bạn chẳng cần phải nói câu nào mà vẫn có thể qua cửa an ninh một cách gọn gàng. Nhưng dĩ nhiên bạn vẫn nên thủ sẵn vài mẫu câu tiếng Anh cơ bản để hỏi đáp khi có vấn đề xảy ra.

    Tại Phòng Chờ

    Nghe thông báo tại phòng chờ có thể xem là “cơn ác mộng” với rất nhiều du khách. Kể cả với những hành khách sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ chính thì việc nghe rõ từng từ một của thông báo trong môi trường nhiều tạp âm như phòng chờ hoàn toàn không phải là chuyện dễ dàng. Tuy vậy theo chia sẻ của nhiều du khách thì thực sự bạn không phải nghe hết toàn bộ thông tin của các thông báo này. Trên thực tế, các hãng luôn sử dụng những mẫu câu tiếng Anh cơ bản và luôn chứa những từ khóa sau:

    • Tên hãng
    • Mã chuyến bay và giờ bay
    • Thành phố bạn sắp bay đến
    • Cửa khởi hành

    Thường thì mỗi sân bay sẽ có cách sử dụng cấu trúc câu khác nhau để thông báo thông tin cho hành khách, tuy nhiên bạn chỉ cần quan tâm đến 04 cụm từ trên mà thôi. Một số mẫu thông báo tại phòng chờ mà bạn có thể tham khảo như sau:

    Nội dung: “This is the last call for the 12 o’clock British Airways flight BA 412 to Amsterdam. Would passengers for this flight please proceed without delay to Gate 17.” – Thông báo cuối dành cho chuyến bay lúc 12 giờ của British Airways chuyến BA 412 đến Amsterdam. Hành khách trên chuyến bay này vui lòng đến cửa khởi hành số 17 để lên máy bay.

    Nội dung: “Final call for Emirates, flight 386 to Hong Kong via Bangkok, closing now at gate number 9.” – Thông báo cuối của Emirates, chuyến bay 386 đến Hong Kong khởi hành từ Bangkok tại cổng số 09 sẽ đóng cổng trong vài phút tới.

    Nội dung: Scandinavian Airlines announce the departure of the 12.05 flight SK 526 to Stockholm. This flight is now boarding at Gate 8.” – Hãng Scandinavian Airlines xin thông báo chuyến bay SK 526 lúc 12h05 đi Stockholm đang nhận khách tại Cổng số 8.

    Nội dung: “Would passenger for the 12.10 Iberia flight IB 341 to Madrid please go at once to Gate 16 where this flight is now boarding.” – Hành khách trên chuyến bay IB 341 lúc 12h10 của hãng Iberia đến Madrid vui lòng đến Cổng số 16 để làm thủ tục lên máy bay.

    Nội dung:Alitalia regret to announce that their 12.15 flight AZ 281 to Rome will be delayed for approximately 30 minutes.” – Hãng Alitalia xin cáo lỗi cùng hành khách trên chuyến bay AZ 281 lúc 12h15 đi Rome sẽ khởi hành muộn khoảng 30 phút.

    Nội dung: “This is a call for Mr. Gaston Meyer. Would Mr. Gaston Meyer traveling on the 12.45 Sabena flight SN 604 to Brussels report to the airport information desk, please.“ – Thông báo gởi đến Ông Gaston Meyer. Hành khách đáp chuyến bay SN 604 lúc 12h45 của Sabena đi Brussels vui lòng đến quầy thông tin.

    Mẫu Câu Tiếng Anh Cơ Bản: Boarding
    Những mẫu câu tiếng Anh cơ bản nhất luôn được ưu tiên sử dụng để hành khách có thể nhanh chóng nắm bắt thông tin chuyến bay của mình.

    Như các mẫu thông báo trên, bạn có thể thấy rõ rằng mặc dù có sự thay đổi một chút về cấu trúc câu, tuy nhiên các đoạn thông báo đều nêu rõ 04 từ khóa mà VeMayBay.vn đã nêu ở trên. Bạn nên tập nghe đi nghe lại vài lần để quen với những mẫu câu tiếng Anh cơ bản này để “quen tai”. Như vậy bất kể khi nào hãng có thông báo nào liên quan đến chuyến bay của mình, bạn cũng không bị bối rối mà có thể nắm bắt được thông tin tốt hơn.

    (Còn tiếp Phần 4)

    Share Button